Nghị quyết về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Lượt xem: 188
Thứ Tư, 17/12/2025 17:03
Ngày 09/12/2025, tại kỳ họp cuối năm 2025, HĐND tỉnh Cà Mau thống nhất thông qua Nghị quyết về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
* Phạm vi và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi: Áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
- Đối tượng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định giá đất trên địa bàn tỉnh.
* Nội dung chính quy định áp dụng bảng giá đất:
- Đối với Đất phi nông nghiệp (Đất ở):
+ Phân chia vị trí theo chiều sâu: Đất ở tại đô thị và nông thôn được chia thành 04 vị trí tính từ chỉ giới đường đỏ/ranh giới giải phóng mặt bằng/mép đường hiện hữu:
Vị trí 1 (0-30m): Tính 100% mức giá quy định.
Vị trí 2 (trên 30m đến 60m): Tính 60% giá Vị trí 1.
Vị trí 3 (trên 60m đến 90m): Tính 40% giá Vị trí 1.
Vị trí 4 (trên 90m): Tính 20% giá Vị trí 1.
+ Đất có nhiều mặt tiền (đường bộ, đường thủy): Giá đất được xác định bằng giá đất theo tuyến đường có mức giá cao nhất nhân thêm hệ số 1,2 lần.
+ Đất tiếp giáp sông, kênh, rạch: Được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông, trừ trường hợp có lộ giao thông cặp sông, kênh, rạch thì tính theo giá đất ở của tuyến đường đó.
- Đối với Đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với giá đất ở tại cùng vị trí:
+ Đất thương mại, dịch vụ: Tính bằng 80% giá đất ở.
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (không phải thương mại dịch vụ), Đất Khu công nghiệp, Đất Khu công nghệ cao: Tính bằng 60% giá đất ở.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất tôn giáo, đất nghĩa trang: Tính bằng 80% giá đất ở.
+ Đất sông, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng: Tính bằng 50% giá đất ở.
- Đối với Đất nông nghiệp:
+ Phân chia khu vực: Khu vực 1 (các phường) và Khu vực 2 (các xã).
+ Phân chia vị trí: Chia thành 03 vị trí theo chiều sâu tính từ mặt tiền:
Vị trí 1 (0-60m): Tính 100% mức giá quy định.
Vị trí 2 (trên 60m đến 120m): Tính 80% giá Vị trí 1.
Vị trí 3 (các vị trí còn lại): Tính 60% giá Vị trí 1.
- Quy định về giá đất tại hẻm:
+ Hẻm chính (tiếp giáp đường): Giá đất được xác định theo chiều rộng hẻm, dao động từ 20% đến 30% giá đất mặt tiền đường (Vị trí 1).
+ Hẻm phụ (tiếp giáp hẻm chính): Tính bằng 80% giá đất hẻm chính tương ứng.
HĐND giao UBND tỉnh có trách nhiệm công bố, công khai Bảng giá đất lần đầu để áp dụng từ ngày 01/01/2026.
UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát các đoạn, tuyến đường có biến động trên thị trường so với Bảng giá đất hiện hành để đề xuất điều chỉnh cho phù hợp.
Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo giá đất theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026./.
Chi tiết nghị quyết
Phòng TT-DN